HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
1. Điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết xin thôi quốc tịch Việt Nam (xem thêm Phần tham khảo).
2. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
Công dân Việt Nam đề nghị được thôi quốc tịch Việt Nam cần nộp 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ bao gồm các giấy tờ sau:
a) 01 đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam theo mẫu TP/QT-2025-ĐXTQT.1 (dành cho người từ 18 tuổi trở lên) hoặc mẫu TP/QT-2025-ĐXTQT.2 (dành cho người dưới 18 tuổi); có dán ảnh chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất. Đối với trẻ dưới 18 tuổi (mẫu TP/QT-2020-ĐXTQT.2), thì phải có văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con. Đối với trẻ từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì trẻ cũng phải ký vào đơn cùng với cha/mẹ.
b) 01 bản khai lý lịch theo mẫu TP/QT-2025-BKLL có dán ảnh chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất;
Lưu ý: Tất cả đơn và bản khai lý lịch đều phải ký trực tiếp không sử dụng chữ ký sao chụp.
c) Giấy tờ chứng minh người xin thôi quốc tịch Việt Nam có quốc tịch Việt Nam là bản sao Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 7 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP.
Trong trường hợp con chưa thành niên xin thôi Quốc tịch Việt Nam: Bản sao Giấy khai sinh của con chưa thành niên cùng thôi quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Đối với người dưới 18 tuổi, cần gửi kèm bản chụp hộ chiếu (trang số 2 và 3) của bố mẹ hoặc người giám hộ.
Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ thôi quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó thôi quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
d) Giấy tờ xác nhận hoặc bảo đảm của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này; Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch Séc thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền của Séc cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch Séc.
e) Giấy tờ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam là giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật, an ninh quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.
f) Danh sách những người được đề nghị giải quyết hồ sơ (ghi rõ địa chỉ cư trú, số điện thoại, e-mail) theo mẫu TP/QT-2025-DS.