​​THÔNG TIN VỀ VIỆT NAM

1. Tên gọi chính thức: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2. Quốc kỳ, Quốc huy:

- Quốc kỳ​: Quốc kỳ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.​

quocky.gif 

- Quốc huy: Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.​

quochuy.gif 

- Ngày Quốc khánh: Ngày 2/9 (Vào ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).

3. Địa lý: 

- Vị trí địa lý: Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, phía bắc giáp với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, phía tây giáp Lào và Campuchia và phía đông giáp với Biển Đông.

45.png


- Diện tích: 332.​698 km2.

- Chiều dài đường bờ biển: 3260 km.

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa

- Thủ đô: Hà Nội

- Đơn vị hành chính: 63 tỉnh, thành phố

- Các sân bay quốc tế: Cát Bi (Hải Phòng), Nội Bài (Hà Nội), Phú Bài (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Thành phố Đà Nẵng), Chu Lai (Quảng Nam), Cam Ranh (Khánh Hòa), Phú Quốc (Kiên Giang), Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh) và Cần Thơ (Cần Thơ​​).

4. Hệ thống chính trị:

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền. Hiến pháp qui định nhà nước Việt Nam là “của dân, do dân và vì dân”, đảm bảo mọi người dân đều có quyền bình đẳng trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội. 

- Hệ thống chính trị: Đảng Cộng sản Việt Nam, cũng là Đảng chính trị cầm quyền và duy nhất. Hai cơ quan quan trọng nhất của Đảng là Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. 

- Cơ quan lập pháp: Quốc hội (nhiệm kỳ 5 năm/lần) là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp. Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước và hoạt động của công dân. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. 

- Hành pháp: Chủ tịch nước là người đứng đầu quốc gia, do Quốc hội bầu, là đại diện cho nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại. Chính phủ là cơ quan hành pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên Chính phủ. 

- Tư pháp: Tòa án Nhân dân Tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần đảm bảo cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. 

5. Nhân khẩu học, văn hóa:

- Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Việt

- Dân số: 91,7 triệu người (Số liệu năm 2015).

- Tỷ lệ người biết chữ: 95% (Số liệu năm 2013).

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).

- GDP theo sức mua (PPP): 593,6 tỷ USD; theo tỷ giá quy đổi: 214,6 tỷ USD (Số liệu năm 2015).

- GDP bình quân đầu người theo sức mua (PPP): 6.414 USD; theo tỷ giá quy đổi: 2.321 USD (Số liệu năm 2015).

6. Lịch sử:

Việt Nam có lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, là một dân tộc có sức sống mãnh liệt, có lòng yêu nước nồng nàn, yêu chuộng hòa bình, độc lập, tự do, kiên cường bất khuất trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, năng động và sáng tạo trong xây dựng và phát triển đất nước. 

Dân tộc Việt Nam từ thời Hùng Vương dựng nước (năm 2879 tr. CN - 179 tr. CN) đã hình thành 3 trung tâm văn hóa có mối liên hệ mật thiết với nhau là Văn hóa Đông Sơn ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Văn hóa Sa Huỳnh ở Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Văn hóa Đồng Nai ở Nam Bộ. 

Suốt hơn 1.000 năm dưới thời kỳ Bắc thuộc (năm 179 tr. CN - 938), dưới các triều đại trị vì của nhà Ngô - Đinh - Tiền Lê - Lý (939-1225), triều đại Trần - Hồ (1226-1407), toàn dân tộc Việt Nam đã đoàn kết một lòng đấu tranh lật đổ ách thống trị của ngoại bang và chống quân xâm lược để bảo vệ nền độc lập, thống nhất mà đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) đánh bại quân Minh, giành lại chủ quyền dân tộc. Triều Lê sơ - Mạc - Lê - Trịnh & Nguyễn (1428-1788) đã hoàn thành công cuộc khẩn hoang ở phương Nam và triều đại Tây Sơn (1771-1802) thống nhất đất nước và đánh đuổi các thế lực ngoại bang xâm lược. Tới triều Nguyễn (1802-1945), phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra ở nhiều nơi. Năm 1945, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Hồ Chí Minh, tận dụng thời cơ lịch sử, nhân dân Việt Nam đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền, làm nên cuộc Cách mạng tháng Tám, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), mở ra một thời đại mới độc lập, tự do, hạnh phúc cho dân tộc. 

Từ năm 1945-1975, nhân dân Việt Nam, vượt qua muôn vàn khó khăn, gian khổ, chiến thắng trong cuộc đấu tranh anh dũng chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mỹ (1954-1975), giành độc lập, tự do cho dân tộc và thống nhất đất nước. Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, cả nước chuyển sang giai đoạn mới xây dựng chủ nghĩa xã hội, thực hiện các kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế (1976-1980, 1981-1985), đồng thời tiếp tục đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc (1975-1979). 

Kể từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới vào năm 1986, Việt Nam đã đạt được thành tựu vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ phát triển; quan hệ đối ngoại rộng mở, vị thế của đất nước trên trường quốc tế được nâng cao. Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên đạt Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ về xóa đói giảm nghèo của Liên hợp quốc.


Thông tin thêm về Việt Nam tại file đính kèm ở đây Layout Tieng Viet DDVN.pdf

  ​​  ​​​​​​​​​​​​​   ​​​